NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tư vấn đầu tư

Email:luatthanhdat.hanoi@gmail.com Hotline: 0989.188.84

Tư vấn Doanh nghiệp

Email:luatthanhdat@yahoo.com.vn 0989.188.84

T/V Pháp lí khác

Ms.Huyền: 0989.188.848

Tư vấn giấy phép con

I. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG MỚI

1. Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
 
-    Đủ 18 tuổi trở lên;

-    Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

-    Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
 
Lưu ý: Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.
 
2. Hồ sơ xin cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
 - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
 
Ví dụ: Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng Đại diện của các công ty, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam…..
 
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
 
-    Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài đối với trường hợp người nước ngoài được tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động;
-    Văn bản xác nhận về việc đăng tuyển dụng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc qua Trung tâm lao động việc làm có chức năng.
 
Các trường hợp khác thì gồm các Văn bản sau:
 
-    Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
 
-     Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài đối với trường hợp người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vào Việt nam thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao;
 
-    Giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
 
-    3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp. Thời điểm phiếu lý lịch tư pháp được lập không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

-    4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam
 
Thời điểm phiếu khám sức khỏe được lập không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
 
Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do Bệnh viên Đa khoa cấp tỉnh
Tại Hà Nội thì khám sức khỏe tại một trong 05 Bệnh Viện sau:
 
•    Bệnh viên Bạch Mai;
•    Bệnh Viên Đa khoa Xanhpon;
•    Bệnh Viện E Hà Nội
•    Bệnh Viện quốc tế Việt Pháp;
•    Phòng khám đa khoa International SOS – Công ty liên doanh OSCAT Việt Nam)
 
-    Một trong các văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau:
 
•    Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
•    Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, văn bằng công nhận.
•    Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam.
 
-    03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

-    Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu.
 
Lưu ý:
 
-  Các tài liệu ở nước ngoài phải được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. Do đó quy trình chuẩn bị hồ sơ phải chuẩn, việc làm sai sẽ phải làm lại tại nước ngoài. Tùy từng trường hợp cụ thể mà việc chuẩn bị hồ sơ khác nhau.
 
- Dịch vụ xin giấy phép lao động của M@M là trọn gói, hỗ trợ thực hiện tất cả các quy trình làm tại Việt Nam cho khách hàng)
 
 
3. Yêu cầu đối với hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:
 
Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng;
 
Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam;
 
Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ:
 
-     01 Bộ hồ sơ nộp cho Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở;
 
-     01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.
 
4. Phí dịch vụ trọn gói: 250 USD/giấy phép

 
II. GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
 
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, Giấy phép lao động sẽ phải được gia hạn trước 01 tháng tính đến ngày Giấy phép lao động hết hạn.
 
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, bao gồm:
 
a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
 
b) Bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với lao động Việt Nam để đào tạo lao động Việt Nam thay thế công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm hoặc văn bản để chứng minh đã thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm.
 
Nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo gồm: số lượng người cần đào tạo vào từng vị trí công việc, thời gian và hình thức đào tạo, nơi đào tạo và việc tổ chức thực hiện đào tạo, kết quả đào tạo;
 
c) Bản sao hợp đồng lao động;
 
d) Giấy phép lao động đã được cấp;
 
 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp, gồm:

 
a) Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đại diện doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt;
 
b) Văn bản để chứng minh người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp tiếp tục làm việc tại Việt Nam;
 
c) Giấy phép lao động đã được cấp.

 3. Phí dịch vụ trọn gói: 200 USD/giấy phép

 
III. Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử
 
1. Trình tự thực hiện:
 
- Để khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn. Sau khi điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành gửi trực tuyến hồ sơ đăng ký cho Bộ Công Thương.
 
- Khi nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ và thông báo cho thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ trong 03 ngày làm việc đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
 
- Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương hồ sơ xin cấp Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử (bản giấy).
 
- Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy, Bộ Công Thương xác nhận đăng ký cho sàn giao dịch TMĐT bằng cách gắn biểu tượng đăng ký lên trang chủ website và công bố công khai thông tin về sàn giao dịch TMĐT đã được đăng ký trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương (bao gồm: Tên đăng ký và tên giao dịch của thương nhân, tổ chức; Địa chỉ trụ sở; Điện thoại, địa chỉ thư điện tử; Địa chỉ tên miền của sàn giao dịch thương mại điện tử; Lĩnh vực kinh doanh).
 
2. Cách thức thực hiện:
 
Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ xin cấp Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử được thực hiện trực tuyến tại Hệ thống quản lý website TMĐT trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương;
 
- Thương nhân, tổ chức khai báo thông tin trực tuyến qua Internet (sử dụng Hệ thống quản lý website TMĐT tại Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương);
 
- Thương nhân, tổ chức gửi bộ hồ sơ bản giấy qua bưu điện về Bộ Công Thương để thẩm tra và lưu trữ;
 
- Thương nhân, tổ chức theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.
 
3. Thành phần hồ sơ:
 
- Đơn đăng ký cấp Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử (bản gốc);
 
- Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân) (bản sao có chứng thực);
 
- Quy chế quản lý hoạt động trên sàn giao dịch thương mại điện tử (bản sao);
 
- Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó (mẫu hợp đồng/thỏa thuận).
 
4. Thời hạn giải quyết: 05 -07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký bản giấy do thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương
 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử.
 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương.
 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký bằng cách gắn biểu tượng đăng ký lên trang chủ sàn giao dịch TMĐT; công bố công khai thông tin về sàn giao dịch TMĐT đã được đăng ký trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

8. Phí dịch vụ: 12.000.000 đ

IV.Giấy phép ICP
 
1. Điều kiện cấp phép
 
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam;
 
b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động;
 
c) Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
 

2. Hồ sơ cấp giấy phép ICP
 
Hồ sơ cấp giấy phép ICP  được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có:
 
a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet;
 
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
 
c) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp;
 
d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:
 
- Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
 
- Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog v.v);
 
- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;
 
- Tên miền dự kiến sử dụng.
 
e) Văn bản chấp thuận sử dụng nguồn tin để chứng minh việc sử dụng nguồn tin là hợp pháp
 
3. Thời gian và quy trình xử lý hồ sơ
 
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành xét duyệt hồ sơ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cấp phép. Trong trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
 
4. Thời hạn của giấy phép ICP
 
Giấy phép ICP  có thời hạn tối đa không quá 05 năm.

5. Phí dịch vụ: 5.000.000 đ


V. Dịch vụ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cư trú ở Việt Nam.

1. Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau:
Người xin phiếu lý lịch tư pháp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở tư pháp tỉnh, thành phố, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xin lý lịch tư pháp kiểm tra hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả nếu hồ sơ đã đầy đủ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đi làm thủ tục hoàn thiện hồ sơ xin lý lịch tư pháp.
Hồ sơ xin phiếu lý lịch tư pháp sẽ được chuyển đến bộ phận giải quyết để cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo lịch như đã hẹn.
Đến ngày ghi trên giấy hẹn, người nộp hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp đến bộ phận một cửa tiếp nhận và trả hồ sơ cấp lý lịch tư pháp thuộc Sở tư pháp tỉnh, thành phố để lấy kết quả.

2. Hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cư trú ở Việt Nam:

Hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
-      Đơn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu;
-      Bản chụp hộ chiếu của người xin lý lịch tư pháp;
-      Giấy xác nhận thường trú hoặc tạm trú của người nước ngoài xin lý lịch tư pháp tại Việt Nam.

3. Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc

4. Phí dịch vụ:  3.000.000 đ

----------------------------------------------

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
LIÊN HỆ: Phòng doanh nghiệp- Công ty luật Thành Đạt (M@M)
 ĐT     : (84-4)3775.2788/37753564   Hotline:0989188848
 FAX : (84-4)775.2789
E-mail : luatthanhdat@yahoo.com.vn/luatthanhdat.hanoi@gmail.com
Web: luatthanhdat.com

 
CÔNG TY LUẬT MAKE@MEET - LUẬT THÀNH ĐẠT
Add: Tầng 2, Nhà khách KC - Ban cơ yếu Chính phủ, số 62 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: (84-24) 3775 2788 / 3775 3564 - Fax: (84-24)3775 2789
Email:
luatthanhdat@yahoo.com.vn | luatthanhdat@luatthanhdat.com  *  Website:www.luatthanhdat.com